770 Bài tập, câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 10 chọn lọc, có đáp án


Loạt bài tổng hợp 770 Bài tập & Câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí lớp 10 chọn lọc, có đáp án được biên soạn bám sát nội dung theo từng bài học Vật Lí 10 giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức môn Vật Lí để giành được điểm cao trong các bài kiểm tra và bài thi môn Vật Lí 10.

Mục lục Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 10

Phần 1: Cơ học

Chương 1: Động học chất điểm

Chương 2: Động lực học chất điểm

Chương 3: Cân bằng và chuyển động của vật rắn

Chương 4: Các định luật bảo toàn

Phần 2: Nhiệt học

Chương 5: Chất khí

Chương 6: Cơ sở của nhiệt động lực học

Chương 7: Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể

Danh mục trắc nghiệm theo bài học

Chương 1: Động học chất điểm

Chương 2: Động lực học chất điểm

Chương 3: Cân bằng và chuyển động của vật rắn

Chương 4: Các định luật bảo toàn

Chương 5: Chất khí

Chương 6: Cơ sở của nhiệt động lực học

Chương 7: Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể

Trắc nghiệm Bài 1 (có đáp án): Chuyển động cơ

Bài 1: Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C:

Đánh bài 789    A. Đứng yên.

   B. Chạy lùi về phía sau.

Đánh bài 789    C. Tiến về phía trước.

Đánh bài 789    D. Tiến về phía trước rồi sau đó lùi về phía sau.

Chọn C.

Đánh bài 789Ta có vectơ vận tốc của tàu C so với hành khách trên tàu A là:

16 câu trắc nghiệm Chuyển động cơ cực hay có đáp án = 16 câu trắc nghiệm Chuyển động cơ cực hay có đáp án + 16 câu trắc nghiệm Chuyển động cơ cực hay có đáp án

16 câu trắc nghiệm Chuyển động cơ cực hay có đáp án song song, cùng chiều với 16 câu trắc nghiệm Chuyển động cơ cực hay có đáp án nên 16 câu trắc nghiệm Chuyển động cơ cực hay có đáp án cùng phương, cùng chiều với 16 câu trắc nghiệm Chuyển động cơ cực hay có đáp án16 câu trắc nghiệm Chuyển động cơ cực hay có đáp ánĐánh bài 789 . Do vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C tiến về phía trước.

Bài 2: Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?

   A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước.

Đánh bài 789    B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước.

Đánh bài 789    C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông.

   D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.

Chọn A.

Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước nên người lái đò chuyển động so với bờ sông, đứng yên so với dòng nước và chiếc thuyền.

Bài 3: Trong trường hợp nào dưới đây quỹ đạo của vật là đường thẳng?

   A. Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

   B. Chuyển động của con thoi trong rãnh khung cửi.

Đánh bài 789    C. Chuyển động của đầu kim đồng hồ.

   D. Chuyển động của một vật được ném theo phương nằm ngang.

Chọn B.

Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất là chuyển động tròn.

Đánh bài 789Chuyển động của con thoi trong rãnh khung cửi là chuyển động thẳng.

Đánh bài 789Chuyển động của đầu kim đồng hồ là chuyển động tròn.

Chuyển động của một vật được ném theo phương nằm ngang là chuyển động cong.

Bài 4:Đánh bài 789 Lúc 8 giờ sáng nay một ô tô đang chạy trên Quốc lộ 1 cách Hà Nội 20 km. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố nào?

   A. Mốc thời gian.

Đánh bài 789    B. Vật làm mốc.

   C. Chiều dương trên đường đi.

Đánh bài 789    D. Thước đo và đồng hồ.

Chọn C.

Đánh bài 789Mốc thời gian là lúc 8 giờ.

Đánh bài 789Vật mốc là Hà Nội.

Đánh bài 789Khoảng cách 20km và thời gian 8 giờ thể hiện có thước đo và đồng hồ.

Việc xác định vị trí của ô tô như trên đều có mốc thời gian, vật làm mốc nhưng còn thiếu yếu tố chiều dương trên đường đi.

Bài 5: Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm ?

Đánh bài 789    A. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó.

   B. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.

   C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.

Đánh bài 789    D. Giọt nước mưa lúc đang rơi.

Chọn D.

Giọt nước mưa đang rơi có kích thước rất nhỏ so với quãng đường rơi nên được coi như một chất điểm.

Bài 6: Một người chỉ đường cho một khách du lịch như sau: “Ông hãy đi dọc theo phố này đến bờ một hồ lớn. Đứng tại đó, nhìn sang bên kia hồ theo hướng Tây Bắc, ông sẽ thấy tòa nhà của khách sạn S”. Người chỉ đường đã xác định vị trí của khách sạn S theo cách nào?

Đánh bài 789    A. Cách dùng đường đi và vật làm mốc.

   B. Các dùng các trục tọa độ.

   C. Dùng cả hai cách A và B.

Đánh bài 789    D. Không dùng cả hai cánh A và B.

Chọn C.

Đánh bài 789Đi dọc theo phố này đến một bờ hồ lớn: là cách dùng đường đi và vật làm mốc (A); Đứng ở bờ hồ, nhìn sang hướng Tây Bắc, ông sẽ thấy tòa khách sạn S: là cách dùng các trục tọa độ (B).

Bài 7: Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách nào thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay trên đường dài?

Đánh bài 789    A. Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.

Đánh bài 789    B. Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc 0 giờ quốc tế.

   C. Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.

   D. Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế.

Chọn D:

Trong không gian, để xác định vị trí một vật, thường chọn hệ trục tọa độ gồm 3 trục Ox, Oy, Oz vuông góc với nhau. Hệ trục tọa độ không gian được xác định theo kinh độ, vĩ độ địa lý gốc. Độ cao của máy bay tính theo mực nước biển, giờ quốc tế GMT cũng là giờ chuẩn lấy gốc từ kinh tuyến 0.

Lưu ý: không lấy t = 0 là lúc máy bay cất cánh vì trong một ngày, một hãng hàng không sẽ có rất nhiều chuyến bay, do vậy mỗi lần bay lấy một gốc thì việc định và quản lý các chuyến bay là rất vất vả và không khoa học. Ngoài gia dùng t = 0 là giờ quốc tế giúp hành khách định rõ được thời gian chuyến bay của mình bắt đầu từ thời điểm nào đối với giờ địa phương.

Bài 8: Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi ?

   A. Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút

Đánh bài 789    B. Lúc 8 giờ một xe ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 giờ xe chạy thì xe đến Vũng Tàu

   C. Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế.

   D. Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.

Chọn đáp án C

Khi nói " đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế" thì số đo khoảng thời gian trôi là 8 giờ 05 phút – 0 giờ = 8 giờ 05 phút, trùng với số chỉ thời điểm.

Bài 9: Hệ quy chiếu bao gồm

Đánh bài 789    A. vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.

Đánh bài 789    B. hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ.

   C. vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.

Đánh bài 789    D. vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

Chọn D

Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

Bài 10: Hoà nói với Bình: “ mình đi mà hoá ra đứng; cậu đứng mà hoá ra đi !” trong câu nói này thì vật làm mốc là ai?

Đánh bài 789    A. Hòa.

   B. Bình.

Đánh bài 789    C. Cả Hoà lẫn Bình.

   D. Không phải Hoà cũng không phải Bình

Chọn A

Đánh bài 789Vì Hòa đi mà hóa ra đứng nên vật mốc là Hòa.

Trắc nghiệm Bài 2 (có đáp án): Chuyển động thẳng đều

Bài 1: Hình 2.2 cho biết đồ thị tọa độ của một xe chuyển động thẳng. Vận tốc của nó là 5 m/s. Tọa độ của xe lúc t=0

24 câu trắc nghiệm Chuyển động thẳng đều cực hay có đáp án (phần 1)

Đánh bài 789    A. 0 m.

Đánh bài 789    B. 10 m.

Đánh bài 789    C. 15 m.

Đánh bài 789    D. 20 m.

Chọn: C.

Đồ thị tọa độ của một xe chuyển động thẳng là một đường thẳng nên phương trình có dạng: x = x0 + v.t.

Vận tốc của nó là 5 m/s nên phương trình chuyển động của xe là: x = x0 + 5t (m)

Lúc t = 5s, x = 40 m => x0 = 15 m.

Bài 2: Trong cá đồ thị x – t dưới đây (Hình 2.3), đồ thị nào không biểu diễn chuyển động thẳng đều.

24 câu trắc nghiệm Chuyển động thẳng đều cực hay có đáp án (phần 1)

Chọn: B.

Phương trình biểu diễn sự phụ thuộc của tọa độ x theo thời gian t của chuyển động thẳng đều có dạng: x = x0 + v.t.

Đồ thị biểu diễn x theo t trong chuyển động thẳng đều là một đường thẳng với hệ số góc khác 0. Đồ thị hình B cho thấy tọa độ x không thay đổi theo thời gian (tức x là hàm hằng) nên vận tốc v = 0. Do đó đồ thị B không biểu diễn chuyển động thẳng đều.

Bài 3:Đánh bài 789 Một ôtô chuyển động đều trên một đoạn đường thẳng với vận tốc 60 km/h. Bến xe nằm ở đầu đoạn đường nhưng xe xuất phát từ một địa điểm trển đoạn đường cách bến xe 4 km. Chọn bến xe là vật mốc, chọn thời điểm xe xuất phát làm gốc thời gian và chọn chiều dương là chiều chuyển động. Phương trình chuyển động của ôtô trên đoạn đường này là:

24 câu trắc nghiệm Chuyển động thẳng đều cực hay có đáp án (phần 1)

Đánh bài 789    A. x = 60t (km ; h).

    B. x = 4 – 60t (km ; h).

Đánh bài 789    C. x = 4 + 60t (km ; h).

    D. x = -4 + 60t (km ; h).

Chọn: C.

Chọn bến xe là vật mốc, chọn thời điểm xe xuất phát làm gốc thời gian và chọn chiều dương là chiều chuyển động nên tại thời điểm t = 0, ôtô có:

x0 = 4 km, v0Đánh bài 789 = 60 km/h

=> Phương trình chuyển động của ôtô trên đoạn đường này là:

x = 4 + 60.t (km; h).

Bài 4: Trên trục x’Ox có hai ô tô chuyển động với phương trình tọa độ lần lượt là x1(t) = -20 + 20t và x2(t) = 10t – 50 (t tính bằng đơn vị giây (t > 0), còn x tính bằng đơn vị mét). Khoảng cách giữa hai ô tô lúc t = 2 giây là

    A. 50 m.

Đánh bài 789    B. 0 m.

    C. 60 m.

    D. 30 m.

Chọn: A.

Khoảng cách giữa hai xe: d = |x1(2) – x2Đánh bài 789(2)| = 50 m.

Bài 5: Cho đồ thị tọa độ – thời gian của một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B trên một đường thẳng (Hình 2.4). Dựa vào đồ thị, viết được phương trình chuyển động của ô tô là:

24 câu trắc nghiệm Chuyển động thẳng đều cực hay có đáp án (phần 1)

    A. x = 30t (km ; h).

    B. x = 30 + 5t (km ; h).

    C. x = 30 + 25t (km ; h).

    D. x = 30 + 39t (km ; h).

Chọn: A.

Theo đồ thị, khi t = 0 thì x0 = 0.

Sau mỗi giây ôtô đi được quãng đường 30km nên v = 3 km/h

=> phương trình chuyển động của ô tô là: x = 30t (km; h).

Bài 6: Cho đồ thị tọa độ – thời gian của một vật như hình 2.5. Vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian:

24 câu trắc nghiệm Chuyển động thẳng đều cực hay có đáp án (phần 1)

    A. từ 0 đến t2.

    B. từ t1 đền t2.

    C. từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.

    D. từ 0 đến t3.

Chọn: C.

Các đoạn xiên góc trên đồ thị có vận tốc không đổi theo thời gian nên vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.

Trong khoảng từ t1 đến t2 tọa độ của vật không thay đổi, tức là vận tốc v = 0, vật đứng yên.

Bài 7: Một chiếc xe chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB với tốc độ trung bình là v. Câu nào sau đây là đúng?

Đánh bài 789    A. Xe chắc chắn chuyển động thẳng đều với tốc độ là v.

    B. Quãng đường xe chạy được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.

Đánh bài 789    C. Tốc độ trung bình trên các quãng đường khác nhau trên đường thẳng AB có thể là khác nhau.

    D. Thời gian chạy tỉ lệ với tốc độ v.

Chọn: C

Một chiếc xe chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB với tốc độ trung bình là v nên có thể trong quá trình chuyển động có những khoảng thời gian mà xe chuyển động không đều. Do vậy tốc độ trung bình trên các quãng đường khác nhau trên đường thẳng AB có thể là khác nhau.

Bài 8: Một vật chuyển động dọc theo chiều (+) trục Ox với vận tốc không đổi, thì

Đánh bài 789    A. tọa độ của vật luôn có giá trị (+).

Đánh bài 789    B. vận tốc của vật luôn có giá tri (+).

Đánh bài 789    C. tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị (+).

Đánh bài 789    D. tọa độ luôn trùng với quãng đường.

Chọn: B

Đánh bài 789Vận tốc có chiều luôn trùng với chiều chuyển động nên khi vật chuyển động dọc theo chiều (+) trục Ox với vận tốc không đổi thì vận tốc của vật luôn có giá trị (+).

Bài 9:Đánh bài 789 Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau đó lập tức quay về về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là

    A. 20 km/h.

    B. 30 km/h.

Đánh bài 789    C. 60 km/h.

Đánh bài 789    D. 40 km/h.

Chọn: C.

Đổi t = 20 phút = 1/3 giờ.

Hành trình của xe bao gồm cả đi và về nên quãng đường mà xe đi được trong thời gian 1/3 giờ là: S = 2.10 = 20 km.

Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là:

24 câu trắc nghiệm Chuyển động thẳng đều cực hay có đáp án (phần 1)

Bài 10: Một chiếc xe chạy trên đoạn đường 40 km với tốc độ trung bình là 80 km/h, trên đoạn đường 40 km tiếp theo với tốc độ trung bình là 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường 80 km này là:

Đánh bài 789    A. 53 km/h.

    B. 65 km/h.

    C. 60 km/h.

Đánh bài 789    D. 50 km/h.

Chọn:A.

Đánh bài 789Thời gian chuyển động trên đoạn đường 80 km:

24 câu trắc nghiệm Chuyển động thẳng đều cực hay có đáp án (phần 1)

Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường 80 km:

24 câu trắc nghiệm Chuyển động thẳng đều cực hay có đáp án (phần 1)

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.poclink.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2005 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.poclink.com

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

4.5 (243)

799,000đ

599,000 Đánh bài 789VNĐ

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

4.5 (243)

799,000đ

599,000 Đánh bài 789VNĐ

4.5 (243)

799,000đ

599,000 Đánh bài 789VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Đánh bài 789Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5:

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.